|
NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ GIẢI THÍCH CHUNG
1.
Phạm vi số liệu:
Nguồn số
liệu được tổng hợp từ các cuộc điều tra các doanh nghiệp thực tế có hoạt động
sản xuất kinh doanh có đến thời điểm cuối năm 2001, 2002, 2003, 2004 và 2005
thuộc các ngành kinh tế (nhưng không bao gồm các hợp tác xã thuộc ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản, đặc biệt là không kể các doanh nghiệp đánh bắt thủy sản
trước đây chỉ là hình thức và toàn bộ được giải thể vào năm 2003 khoảng 800
doanh nghiệp)
2. Doanh
nghiệp:
Doanh
nghiệp trong điều tra hàng năm này là
các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi
Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam đã đi vào hoạt động
có đến ngày 31 tháng 12
hàng năm
và hiện đang tồn tại. Trong đó, bao gồm cả
những doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong năm,
những doanh nghiệp tạm ngừng SXKD để đầu tư đổi mới, sửa chữa, xây dựng, mở rộng
sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ sát nhập, giải thể nhưng vẫn
còn bộ máy quản lý để có thể trả lời được các câu hỏi trong phiếu điều tra.
Như vậy
số doanh nghiệp và các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp chỉ tính cho các doanh
nghiệp thực tế đang còn hoạt động đến 31 tháng 12 hàng năm, không bao gồm:
- Các
doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, cấp mã số thuế nhưng chưa đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh;
-
Các doanh nghiệp đã giải thể, sát nhập, chuyển đổi loại hình, các doanh nghiệp
đã cấp giấy đăng ký kinh doanh nhưng không có tại địa phương (đã xác minh nhưng
không thấy)
-
Các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập như các chi
nhánh, dơn vị phụ thuộc, các dơn vị sự nghiệp;
Đơn vị
doanh nghiệp đồng thời là đơn vị trong các phân tổ số liệu các chỉ tiêu theo
loại hình doanh nghiệp, theo ngành kinh tế, theo vùng và địa phương, những doanh
nghiệp có một hoặc nhiều đơn vị phụ thuộc đóng ở các địa phương khác nhau thì số
liệu của toàn doanh nghiệp được phân vào cho địa phương có trụ sở chính của
doanh nghiệp đóng; những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều ngành thì căn
cứ vào sản xuất kinh doanh chính.
3. Khu
vực doanh nghiệp Nhà nước:
Gồm các
loại hình doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh, hoạt động công ích có 100% vốn Nhà nước do TW quản lý và do địa phương
quản lý hoạt động theo Luật DNNN.
- Doanh nghiệp có 100% vốn Nhà
nước do TW quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo công ty trách nhiệm
hữu hạn 1 hoặc nhiều thành viên.
- Văn phòng tổng công ty Nhà
nước (Báo cáo phần hoạt động của văn phòng tổng công ty và các đơn vị hạch toán
phụ thuộc vào văn phòng tổng công ty).
- Đối với tập đoàn kinh tế tổ
chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và
các công ty thành viên là công ty con hạch toán độc lập có 100% vốn Nhà nước.
- Công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn có vốn Nhà nước chiếm trên 50% (Kể cả các công ty con thuộc các
tập đoàn kinh tế).
4. Khu
vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước:
Là các
doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một
người hoặc nhóm người hoặc có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở
xuống. Gồm có:
- Doanh
nghiệp hợp tác xã (trừ hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản).
- Doanh
nghiệp tư nhân.
- Công
ty hợp danh.
- Công
ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn Nhà nước ≤ 50%).
- Công
ty cổ phần không có vốn Nhà nước .
- Công
ty cổ phần có vốn Nhà nước chiếm ≤ 50%.
5. Khu
vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài:
Gồm các
loại hình doanh nghiệp sau:
- Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Doanh
nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài.
- Doanh
nghiệp khác liên doanh với nước ngoài.
6. Ngành
sản xuất kinh doanh:
- Ngành
SXKD chính: Ghi cụ thể tên ngành SXKD chính của doanh nghiệp. Ngành SXKD chính
là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trì sản xuất năm 2005 của doanh nghiệp
(nếu không xác định được theo giá trị sản xuất thì mới căn cứ vào ngành sử dụng
nhiều lao động nhất).
-
Ngành SXKD khác: Ngoài ngành SXKD chính,
nếu doanh nghiệp còn các ngành SXKD khác thực tế có
hoạt động và
là những ngành tạo ra các sản phẩm, dịch vụ là hàng hoá có
bán ra ngoài phạm vi doanh nghiệp.
7. Lao
động:
Lao động
của doanh nghiệp là tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng
và trả lương, trả công hoặc bằng hình thức thu nhập hỗn hợp (gồm cả tiền công và
lợi nhuận của SXKD, như các chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên trong gia
đình của chủ doanh nghiệp).
Lao động của doanh nghiệp sẽ không bao gồm:
+ Những
người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại họ (gia công gia đình)
+ Những
người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi đến mà doanh
nghiệp không quản lý và trả lương.
|